Tin bên ngoài

Sửa đổi quy định về Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế mới nhất

Nghị định 101/2021/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, trong đó có quy định về mã số, thuế suất đối với đối tượng thuộc nhóm số thứ tự (STT) 211.

Sửa đổi quy định về Biểu thuế XK theo Danh mục mặt hàng chịu thuế (Ảnh minh họa)

Theo đó, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không quy định ở trên (có STT từ 1 đến 210) có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên (quy định tại Phụ lục I Nghị định 101/2021/NĐ-CP). 

Cụ thể, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

- Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

- Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP.

Mã số và thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm STT 211

Hiện hành, đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

Còn theo Nghị định 101/2021/NĐ-CP, các mặt hàng thuộc nhóm STT 211 nêu trên sẽ kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo nguyên tắc như sau:

(1) Người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu.

(2) Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm STT 211 thì tại thời điểm làm thủ tục hải quan người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu số 14 kèm theo Nghị định 101/2021/NĐ-CP.

Mẫu số 14 giúp chứng minh hàng hóa kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

(3) Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm STT 211 thì người nộp thuế cũng phải căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp, chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm thông qua Mẫu số 14.

Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 101/2021/NĐ-CP quy định đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện dành cho các mặt hàng của nhóm này nêu trên, người khai hải quan phải:

- Kê khai hàng hoá xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (quy định tại Mục I Phụ lục II Nghị định 101/2021/NĐ-CP;

- Khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

(Nguyên tắc kê khai thuế suất tại trường hợp (2) và (3) nêu trên và trường hợp các mặt hàng nhóm STT 211 chưa chi tiết mã hàng 08 chữ số không được quy định tại Nghị định 57/2020/NĐ-CP. Việc kê khai thuế suất của nhóm này hiện nay luôn dựa trên Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II Nghị định 57/2020/NĐ-CP và mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%).

Nghị định 101/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2021.